Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp
https://dthujs.vn/index.php/dthujs
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng ThápDong Thap University Journal of Sciencevi-VNTạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp0866-7675Xử lý số liệu Ra-đa Xuyên đất (GPR) trong xây dựng hình ảnh các công trình dân dụng ngầm ở tầng nông
https://dthujs.vn/index.php/dthujs/article/view/2376
Phương pháp Ra-đa Xuyên đất (GPR) có nhiều ưu điểm vượt trội và đã chứng minh hiệu quả cao trong khảo sát các công trình, đối tượng ngầm. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất vẫn nằm ở công tác xử lý và minh giải số liệu, vốn phức tạp và đòi hỏi nhiều kinh nghiệm chuyên môn. Nghiên cứu này hướng tới xây dựng một quy trình xử lý GPR hoàn chỉnh nhằm nâng cao độ tin cậy trong việc xác định dị vật, đặc biệt là hai thông số quan trọng: độ sâu và kích thước. Chúng tôi kế thừa các bộ lọc cơ bản trong phần mềm Reflexw (dịch chuyển thời gian, lọc nhiễu, lọc tần số…), sau đó áp dụng phân tích biên độ sóng để xác định độ sâu và dịch chuyển F–K để tái tạo kích thước dị vật. Kết quả thử nghiệm cho thấy quy trình này mang lại kết quả rất khả quan, với sai số kích thước chỉ khoảng 14%, qua đó khẳng định tính hiệu quả và tiềm năng ứng dụng của phương pháp trong khảo sát công trình ngầm và nghiên cứu địa vật lý.Phạm Ngọc ThảoThS Huỳnh Anh Tấn
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp
https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0
11310.52714/dthu.ns.2376.1880Tổng hợp vật liệu composite Fe2O3/CoFe2O4 với kích thước nano ứng dụng làm anode cho pin lithium – ion
https://dthujs.vn/index.php/dthujs/article/view/2483
Trong nghiên cứu này, vật liệu nanocomposite Fe2O3/CoFe2O4 (CFO) được tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa tại các giá trị pH từ 9 đến 11 và xử lý nhiệt ở 750°C trong 3 giờ. Kết quả XRD xác nhận sự tồn tại của hai pha CoFe2O4 và Fe2O3, với mức độ kết tinh tăng khi pH tăng. Ảnh SEM cho thấy kích thước hạt giảm từ ~51 nm xuống còn ~35 nm khi pH tăng và phân bố hạt đồng đều hơn. Khi ứng dụng làm điện cực anot cho pin Li-ion, các điện cực CFO thể hiện dung lượng phóng điện cao và khả năng ổn định sau nhiều chu kỳ. Mẫu CFO_pH 10 đạt dung lượng cao nhất ở chu kỳ đầu (969.12 mAh/g) và duy trì 906.97 mAh/g sau 40 chu kỳ, với hiệu suất Coulomb gần 100% từ chu kỳ thứ hai. Sự thay đổi kích thước hạt, mức độ kết tinh và phân bố pha giữa các mẫu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất điện hóa. Kết quả cho thấy CFO là vật liệu tiềm năng thay thế than chì thương mại làm anode cho pin lithium-ion.Ngô Thị Mỹ DungTrần Ngọc TrungPhan Anh HuyTS Nguyễn Tuấn LợiTS Ngô Hải Đăng
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp
https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0
11210.52714/dthu.ns.2483.1881ỨNG DỤNG VỎ QUẢ CHANH DÂY TÍM (Passiflora edulis Sims) TRONG CHẾ BIẾN TRÁI CÂY SẤY DẺO ĐỊNH HÌNH
https://dthujs.vn/index.php/dthujs/article/view/2816
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khai thác tiềm năng của vỏ quả chanh dây tím (Passiflora edulis Sims) trong chế biến sản phẩm sấy dẻo định hình. Các thí nghiệm khảo sát gồm: (i) tỷ lệ phối trộn vỏ quả và dịch quả (2:1, 4:1, 6:1), (ii) tỷ lệ bổ sung đường (25, 35, 45 °Brix) và acid citric (0,1; 0,2; 0,3%), (iii) nhiệt độ sấy (60, 70, 80°C) và thời gian sấy (3, 4, 5 giờ). Kết quả cho thấy tỷ lệ vỏ quả và dịch quả 4:1, kết hợp với đường 35 °Brix và 0,2% acid citric, tạo sản phẩm có màu đỏ cam đặc trưng, cấu trúc mềm dẻo và hương vị hài hòa. Ở điều kiện sấy tối ưu (70°C trong 4 giờ), hàm lượng anthocyanin và vitamin C được giữ ở mức tương đối cao, lần lượt đạt 20,57 mg/100 g và 11,84 mg/100 g. Các chỉ tiêu chất lượng khác như độ ẩm (16,10%), độ cứng (1,32 N) và chất lượng cảm quan đều đạt mức mong muốn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc ứng dụng vỏ quả chanh dây tím trong chế biến sản phẩm sấy dẻo không chỉ góp phần nâng cao giá trị sử dụng của phụ phẩm nông nghiệp mà còn đáp ứng xu hướng phát triển thực phẩm chức năng giàu hợp chất sinh học.Ths. Nguyễn Xuân HồngĐoàn Phương LinhNguyễn Thị Hồng XuyênNguyễn Tấn KhaNgô Hiếu KỳPhạm Thúy Nguyên
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp
https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0
11410.52714/dthu.ns.2816.1882Chemical composition and antibacterial activity of Oldenlandia corymbosa L.
https://dthujs.vn/index.php/dthujs/article/view/2933
Oldenlandia corymbosa (family Rubiaceae) has been long used in traditional medicine for the treatment of various ailments such as fever, hepatitis, gastrointestinal disorders, cancer, and other inflammatory conditions. Numerous compounds isolated from this species have been reported to exhibit notable pharmacological activities, including anti-inflammatory, antioxidant, anticancer, immunomodulatory, and neuroprotective effects. In the present study, the antibacterial activity of different solvent fractions of O. corymbosa was evaluated to identify promising extracts for further phytochemical investigation. The ethyl acetate fraction showed the strongest inhibitions against Vibrio sp. and Aeromonas caviae, with particularly high inhibition against Vibrio sp. (86.78 ± 0.24 mm at 5.000 mg/mL). Chemical analysis of the ethyl acetate fraction was performed using silica gel column chromatography, and the chemical structures were elucidated by NMR spectroscopy through comparison with reference data, leading to the identification of three compounds: geniposide (1), rutin (2), and quercetin (3). These findings highlight the potential of O. corymbosa as a promising natural source of antibacterial agents.TS. Le Thi BachNguyen Minh NhutLe Tan TaiTS Le Thi Thanh XuanNguyen Tien PhongLe Nguyen Hong PhuocDo Hoang PhiNguyen Tran Nhat AnhTo Thi Hoai ThuNguyen Viet HoangNguyen Van Dat
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp
https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0
11010.52714/dthu.ns.2933.1879