Xử lý số liệu Ra-đa Xuyên đất (GPR) trong xây dựng hình ảnh các công trình dân dụng ngầm ở tầng nông

Phạm Ngọc Thảo1, , Huỳnh Anh Tấn1
1 Ban Khoa học Cơ bản, Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn, Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Phương pháp Ra-đa Xuyên đất (GPR) có nhiều ưu điểm vượt trội và đã chứng minh hiệu quả cao trong khảo sát các công trình, đối tượng ngầm. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất vẫn nằm ở công tác xử lý và minh giải số liệu, vốn phức tạp và đòi hỏi nhiều kinh nghiệm chuyên môn. Nghiên cứu này hướng tới xây dựng một quy trình xử lý GPR hoàn chỉnh nhằm nâng cao độ tin cậy trong việc xác định dị vật, đặc biệt là hai thông số quan trọng: độ sâu và kích thước. Chúng tôi kế thừa các bộ lọc cơ bản trong phần mềm Reflexw (dịch chuyển thời gian, lọc nhiễu, lọc tần số…), sau đó áp dụng phân tích biên độ sóng để xác định độ sâu và dịch chuyển F–K để tái tạo kích thước dị vật. Kết quả thử nghiệm cho thấy quy trình này mang lại kết quả rất khả quan, với sai số kích thước chỉ khoảng 14%, qua đó khẳng định tính hiệu quả và tiềm năng ứng dụng của phương pháp trong khảo sát công trình ngầm và nghiên cứu địa vật lý.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Bao, Q. Z., Li, Q. C., & Chen, W. C. (2014). GPR data noise attenuation on the curvelet transform. Applied Geophysics, 11(3), 301-310. https://doi.org/10.1007/s11770-014-0444-2.
Battista, B. M., Addison, A. D., & Knapp, C. C. (2009). Empirical mode decomposition operator for dewowing GPR data. Journal of Environmental & Engineering Geophysics, 14(4), 163-169. https://doi.org/10.2113/JEEG14.4.163.
Bộ môn, V. L. (2020). Ảnh tư liệu 2021. Máy Detector Duo(IDS). Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM, Hồ Chí Minh.
Đặng, D. H., Lê, C. V. A., Đặng, T. H., & Nguyễn, V. T. (2019). Data analysis of two-dimensional ground penetration radar profiles in three-dimensional space to study of underground objects. VNUHCM Journal of Natural Sciences, 3(3), 169-179. https://doi.org/10.32508/stdjns.v3i3.720.
Đặng, T. H., Đặng, H. T. T., Nguyễn, V. T. (2013). Áp dụng dịch chuyển sai phân hữu hạn vào xử lý số liệu Ra đa xuyên đất. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển, ISSN: 1859-3097, 13(3A), 120-126.
Hexagon. (2019). Georadar, IDS. Retrieved from
Lê, C. V. (2020). Xây dựng qui trình tự động hoá chuỗi xử lý và minh giải dữ liệu sóng điện từ tần số cao trong việc khảo sát dị thường và công trình ngầm. Hồ Chí Minh: Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn, V. T. (Chủ Biên), Đặng, T. H., Nguyễn, T. V., Võ, T. M., Võ, L. N. N., Lê, C. V. (2017). Phương pháp dịch chuyển và các phần mềm xử lý dữ liệu Ra đa xuyên đất. Tp. Hồ Chí Minh: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
Rudzki, M. (2008). Coherent Noise Attenuation in the GPR Data via the Karhunen-Loéve Transform. Near Surface 2008-14th EAGE European Meeting of Environmental and Engineering Geophysics, cp-64-00065. https://doi.org/10.3997/2214-4609.20146289
Stolt, R. H. (1978). Migration by Fourier Transform. Geophysics, 43(1), 23-48. https://doi.org/10.1190/1.1440826
Yilmaz, O. (2001). Seismic Data Analysis: Processing, Inversion, and Interpretation of Seismic Data. United States of America: Society of Exploration Geophysicists.
Yulianita, D., Aisyah, R. R., Wafi, A., Setiawan, N. S., & Mariyanto, M. (2021, April). Detection of water seepage in lake body using ground penetrating radar method. In Journal of Physics: Conference Series (Vol. 1876, No. 1, p. 012012). IOP Publishing. https://doi.org/10.1088/1742-6596/1876/1/012012
Zhao, A., Jiang, Y., & Wang, W. (2005). Signal-to-noise ratio enhancement in multichannel GPR data via the Karhunen-Loève transform. PIERS Online, 1(6), 754-757. https://doi.org/10.2529/piers041210090705