Thực trạng và biện pháp phát triển năng lựcsáng tạo mỹ thuật trong đào tạo giáo viên mầm non tại Trường Đại học Đồng Tháp
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Năng lực sáng tạo mỹ thuật giữ vai trò quan trọng trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non, góp phần hình thành tư duy nghệ thuật, phẩm chất thẩm mỹ và năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục nghệ thuật cho trẻ. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, việc bồi dưỡng năng lực này giúp sinh viên chủ động trong nhận thức, tăng cường trải nghiệm sáng tạo và gắn kết lý thuyết với thực tiễn nghề nghiệp. Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát sinh viên năm thứ nhất tại Trường Đại học Đồng Tháp để phân tích thực trạng năng lực sáng tạo mỹ thuật, qua đó nhận diện những hạn chế và yếu tố ảnh hưởng chủ yếu. Kết quả cho thấy, mặc dù sinh viên có hứng thú với hoạt động sáng tạo nhưng còn thiếu kỹ năng vận dụng trong thực hành mỹ thuật. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực sáng tạo mỹ thuật cho sinh viên, nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non và bổ sung minh chứng thực tiễn để làm rõ khoảng trống nghiên cứu tại địa phương.
Từ khóa
Biện pháp phát triển, đào tạo giáo viên mầm non, năng lực sáng tạo mỹ thuật, thực trạng, Trường Đại học Đồng Tháp.
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
Craft, A. (2005). Creativity in schools: Tensions and dilemmas. London & New York: Routledge.
Craft, A. (2011). Creativity and education futures: Learning in a digital age. London & New York: Routledge.
Chu, T. H. N., Đinh, B. H., Trương, T. H., Nguyễn, T. T. D., Nguyễn, T. B. L., Nguyễn, M. T., & Đào, T. H. T. (2021). Hướng dẫn thiết kế bài giảng STEM/STEAM cho mẫu giáo 5-6 tuổi. Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
Guilford, J. P. (1967). The nature of human intelligence. New York: McGraw-Hill.
Huỳnh, V. S. (2009). Tâm lí học sáng tạo. Hà Nội: NXB Giáo dục Việt Nam.
Hà, M. H. (2018). Phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viên sư phạm. Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào, (9), tháng 9, 63-68.
Jackson, N., & Oliver, M. (2006). Developing creativity in higher education. London: Routledge.
Kim, J., & Lee, K. (2012). The impact of art education on creative thinking of early childhood education students in Korea. Journal of Early Childhood Education, 32(3), 45–58.
Lê, T. T. T. (2017). Một số định hướng về dạy và học môn nghệ thuật trong đào tạo giáo viên mầm non ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Tạp chí Giáo dục, (143), tháng 8, 102-107.
Lê, T. T. H. (2021). Nâng cao hiệu quả dạy học học phần Mĩ thuật cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non Trường CĐSP Điện Biên thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Tạp chí Tâm lý - Giáo dục, (14, kỳ 2, số 01), tr. 48-51.
Nguyễn, T. H., Phạm, V. T., & Phạm, T. N. (2024). Giáo trình lí luận và phương pháp dạy học mỹ thuật. Hà Nội: NXB Đai học Sư phạm.
Torrance, E. P. (1990). The Torrance Tests of Creative Thinking: Norms-technical manual. Bensenville, IL: Scholastic Testing Service.
Vũ, L. G. (2023). Thiết kế quy trình dạy học bộ môn Mĩ thuật cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non theo định hướng phát triển năng lực nghề. Tạp Chí Giáo dục, 23 (đặc biệt 8), 202-206.
Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả
- Hồ Văn Thống, Nguyễn Thị Tuyết Minh, Thực trạng quản lí hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở phường Rạch Dừa, Thành phố Hồ Chí Minh , Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp: Tập 14 Số 07S (2025): Số Đặc biệt chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn (Tiếng Việt)