Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên ở các trường tiểu học quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Phạm Thị Thúy Hằng1, , Phạm Thị Bình2
1 Khoa Tâm lý và Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, Việt Nam
2 Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Bài báo khảo sát thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng  của giáo viên tại các trường tiểu học Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh theo bốn chức năng: (1) Lập kế hoạch; (2) Tổ chức thực hiện; (3) Chỉ đạo; (4) Kiểm tra – đánh giá, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn bán cấu trúc trên  38 cán bộ quản lý và 191 giáo viên tại 6 trường tiểu học công lập trên địa bàn Quận Bình Thạnh.  Kết quả cho thấy, quản lý hoạt động nghiên cứu sư phạm ứng dụng được triển khai “thường xuyên” và đạt hiệu quả “khá” ở tất cả các chức năng, song mức hiệu quả nhìn chung thấp hơn mức độ thực hiện. Các yếu tố chủ quan như năng lực và phẩm chất của nhà quản lý, sự hợp tác và năng lực của đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng lớn hơn so với các yếu tố khách quan như hành lang pháp lý hay bối cảnh kinh tế – xã hội. Bài viết tập trung giải quyết vấn đề thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn nghiên cứu, góp phần tạo cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp quản lý phù hợp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Ban Chấp hành Trung ương Đảng. (2013). Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018a). Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường tiểu học.
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018b). Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Deming, W. E. (1986). Out of the crisis. Cambridge, MA: Center for Advanced Engineering Study, Massachusetts Institute of Technology.
Fullan, M., & Quinn, J. (2016). Coherence: The Right Drivers in Action for Schools, Districts, and Systems. Thousand Oaks, CA: Corwin Press
Heck, R. H., & Hallinger, P. (2010). Testing a longitudinal model of distributed leadership: Effects on school structure and process. Educational Administration Quarterly, 46(1), 66–97. https://doi.org/10.1177/1094670509354617
Hine, G. S. C. (2013). The importance of action research in teacher professional development. Australian Journal of Teacher Education, 38(4), 1–19. https://doi.org/10.14221/ajte.2013v38n4.9
Hồ, V. T., Nguyễn, V. Đ., Lữ, T. H. Y., & Cao, T. H. (2024). Nghiên cứu phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giáo viên tiểu học ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 20(1), 67-72
Kemmis, S., McTaggart, R., & Nixon, R. (2014). The action research planner: Doing critical participatory action research. Springer. https://doi.org/10.1007/978-981-4560-67-2
Lewin, K. (1946). Action research and minority problems. Journal of Social Issues, 2(4), 34-46. https://doi.org/10.1111/j.1540-4560.1946.tb02295.x
McNiff, J. (2017). Action research: All you need to know. SAGE Publications.
Mertler, C. A. (2019). Action research: Improving schools and empowering educators (5th ed.). SAGE Publications.
Nguyễn, Đ. H. (2014). Đảm bảo chất lượng nghiên cứu khoa học và sáng kiến kinh nghiệm ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận quản lí chất lượng tổng thể. Tạp chí Giáo dục, 337(1), 10-11.
Nguyễn, T. M. H., & Nguyễn, V. K. (2016). Một số biện pháp phát triển năng lực nghiên cứu cho giảng viên trẻ Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 7, 93-105.
Nguyễn, V. Đ., & Nguyễn, V. V. (2018). Thực trạng và biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học phổ thông ở huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Tạp chí Giáo dục, 425(1), 5-9.
Nunnally, J. C., & Bernstein, I. H. (1994). Psychometric theory (3rd ed.). McGraw-Hill.
Organisation for Economic Co-operation and Development. (2008). Improving school leadership, volume 1: Policy and practice. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/9789264044715-en
OECD. (2008). Creating effective teaching and learning environments: First results from TALIS (TALIS 2008). Paris: OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/9789264068780-en
Phạm , T. H. (2021). Thực trạng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở các trường Trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 18(11), 2097. https://doi.org/10.54607/hcmue.js.18.11.3294(2021)
Quốc hội. (2019). Luật Giáo dục 2019.
UNESCO. (2000). The Dakar framework for action: Education for all – Meeting our collective commitments. UNESCO.
Zhang, J., Wong, K., & Sun, H. (2021). The influence of informal teacher interactions on professional learning in Chinese secondary schools. Frontiers in Psychology, 12, 681774