Ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tăng trưởng và tỷ lệ sống của ếch Thái Lan (Rana tigerina) giai đoạn nuôi thương phẩm

Lê Quốc Phong1,
1 Trường Đại học Tiền Giang

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của tần suất cho ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của ếch Thái Lan (Rana tigerina) nhằm xác định tần suất cho ăn thích hợp để nuôi ếch thương phẩm. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với ba nghiệm thức (NT) và 4 lần lặp lại, bao gồm NT1: 2 lần/ngày (7 giờ và 17 giờ), NT2: 3 lần/ngày (7 giờ, 12 giờ và 17 giờ), NT3: 4 lần/ngày (7 giờ, 12 giờ, 17 giờ và 22 giờ). Ếch giống (khối lượng trung bình 3,51 ± 0,21 g/con) được nuôi trong các bể composite (0,5 m3/bể) với mật độ 60 con/bể. Sau 8 tuần thí nghiệm, nghiệm thức cho ăn với tần suất 4 lần/ngày đạt tăng trưởng cao nhất (WG = 175,89 g, DWG = 3,14 g/ngày) và khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với nghiệm thức cho ăn với tần suất 2 và 3 lần/ngày. Tỷ lệ sống ở nghiệm thức cho ăn 4 lần/ngày đạt cao nhất (88,33%), tuy nhiên không có sự khác biệt về mặt thống kê so với các nghiệm thức khác (p>0,05). Ngoài ra, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR = 1,05) và chi phí cho 1 kg ếch tăng trọng (21,06 nghìn đồng/kg) đạt thấp nhất ở nghiệm thức cho ăn 4 lần/ngày. Từ những kết quả thu được, tần suất cho ăn thích hợp nhất để nuôi ếch Thái Lan thương phẩm trong nghiên cứu này là 4 lần/ngày.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Aderolu, A. Z., Seriki, B. M., Apatira, A. L. & Ajaegbo, C. U. (2010). Effects of feeding frequency on growth, feed efficiency and economic viability of rearing African catfish (Clarias gariepinus, Burchell 1822) fingerlings and juveniles. African Journal of Food Science, 4(5), 286-290.
Boyd, C. E., (1990). Water Quality For Pond Aquaculture. Agriculture Experiment Station, Auburn University, Alabama.
Cao, C. T., Huỳnh, K. H. & Nguyễn, V. K. (2020). Phân tích khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả tài chính mô hình nuôi ếch Thái Lan (Rana tigerina) tại tỉnh Trà Vinh. Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Trà Vinh, số 41, 97-103. https://doi.org/10.35382/18594816.1.41. 2020.648.
Châu, V. T. & Ngô, V. M. (2015). Ảnh hưởng của chế độ ăn lên sinh trưởng ở mức độ phân đàn hệ số chuyển đổi thức ăn tỷ lệ sống và năng suất của cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801) nuôi thương phẩm. Tạp chí Khoa học Công nghệ thủy sản - Trường Đại học Nha Trang, số 4, 54-61.
Dash, L., Kumar, R., Mohanta, K. Mohanty, U. L., Pillai, B. R. & Sundaray, J. (2019). Effect of feeding frequency on growth, feed utilisation and cannibalism in climbing perch Anabas testudineus (Bloch 1792) fry. Indian Journal of Fisheries, 66(1), 106-111. https://doi.org/10.21077/ijf.2019.66.1.82268-14.
Daudpota, A. M., Abbas, G., Kalhoro, I. B., Shah, S. S. A., Kalhoro, H., Hafeez-ur-Rehman, M., & Ghaffar A. (2016). Effect of feeding frequency on growth performance, feed utilization and body composition of juvenile Nile Tilapia, Oreochromis niloticus (L.) reared in low salinity water. Pakistan Journal of Zoology , 48(1), 171-177.
Jamabo, N. A., Fubara, R. I. & Dienye, H. E. (2015). Feeding frequency on growth and feed conversion of Clarias gariepinus (Burchell, 1822) fingerlings. International Journal of Fisheries and Aquatic Studies, 3(1), 353-356.
Le, D. K.,, Dang, T. A. T. & Pham, Q. N. (2023). Production techniques and environmental management in frog farming in Dong Thap province. Dong Thap University Journal of Science, 12(5), 71-77. https://doi.org/10.52714/dthu.12.5.2023.1074.
Lê, Q. P. (2023). Ảnh hưởng phương pháp cho ăn luân phiên thức ăn có mức đạm
khác nhau đến tăng trưởng của ếch Thái Lan (Rana Tigrina). Kỷ yếu Hội thảo: An toàn thực phẩm và An ninh lương thực lần 7 năm 2023, 50-57.
Lê, T. H. (2002). Kỹ thuật nuôi ếch Thái Lan (Rana rugulosa). Trường Đại học Nông Lâm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Lê, T. H. (2008). Thức ăn và dinh dưỡng thủy sản. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngô, V. M., Phạm, T. A., Phạm, Đ. H. & Dương, N. H. (2024). Ảnh hưởng của tần suất cho ăn lên kết quả ương cá sủ đất (Protonibea diacanthus Lacepède, 1802) giai đoạn giống. Tạp chí Khoa học Công nghệ thủy sản - Trường Đại học Nha Trang, 02, 167-176. https://doi.org/10.53818/jfst.02.2024.476.
Nguyễn, N. T. & Nguyễn, T. M. H. (2013). Xác định tần số và tỷ lệ cho ăn thích hợp trên cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus). Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp - Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh, số 3, 44-49.
Phan, T. T. V. & Cao, V. T. (2014). Ảnh hưởng của số lần cho ăn lên tốc độ tăng trưởng của cá lóc (Channa striata) nuôi trong hệ thống tuần hoàn. Tạp chí Khoa học - Trường Đại học An Giang, 3, 79-84.
Trần, T. T. H. & Nguyễn, A. T. (2009). Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trương, Q. P., Nguyễn, L. H. Y., & Huỳnh, T. G. (2006). Giáo trình quản lý chất lượng nước. Khoa Thủy Sản, Trường Đại học Cần Thơ.
Võ, V. H. T. (2024). Hiện trạng kỹ thuật và tài chính nghề nuôi ếch Thái Lan (Rana tigerina) tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Luận văn tốt nghiệp đại học ngành Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Tiền Giang.