Prevalence of strongyloides sp. in pigs reared in Dien Bien district, Dien Bien province

Duc Hau Vu1, Van Tuyen Nguyen2,
1 Dien Bien College, Dien Bien province, Vietnam
2 Hung Vuong University, Phu Tho province, Vietnam

Main Article Content

Abstract

Abstract

In order to evaluate the situation of strongyloidiasis in Dien Bien district, Dien Bien province, using the Fulleborn floatation method, we tested 254 pigs raised in Dien Bien district, Dien Bien province. The results showed that: pigs infected with strongyloidiasis were 26.77%. Age, season, and farming method had a significant impact on the rate of strongyloidiasis in pigs (P<0.01). Pigs under 2 months old had the highest rate and intensity of strongyloidiasis infection (40.68% and 16.67%), then gradually decreased and were lowest in the period over 6 months old (13.85% and 0%). Pigs infected with strongyloidiasis in the Summer-Autumn crop (30.43%) were higher than in the Winter-Spring crop (22.41%). Pigs raised in the traditional method had a much higher rate of Strongyloides infection (38.78%) than pigs raised in the semi-industrial (26.19%) and industrial (11.11%) methods.

Article Details

References

Chu, T. T., Phan T. L., & Nguyễn V. T. (2006). Phương pháp phòng chống ký sinh trùng. Nxb Lao động, Hà Nội.
Đoàn, T. P., Nguyễn, T. K. L, & Đỗ, T. C. (2010). Tình hình nhiễm giun lươn Strongyloides ransomi ở lợn tại một số địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 17 (3), 46-50.
Gomathi, M., Subramanian, N. & Muthu, M. (2016). Prevalence of gastrointestian parasites in domestic pigs collected from Cheyyar, Thiruvannamalai district. International Journal of Development Research, 6(11), 10466 - 10473.
La, V. C., Đỗ, T. L. P. & Nguyễn, V. T. (2015). Một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn đường tiêu hóa của lợn nuôi ở tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 13(4), 580-585.
La, V. C. (2016). Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học, bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn và biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam. Nxb Đại học Nông nghiệp, Hà Nội.
Lương, V. H & Lê, H. K. (1997). Ký sinh và bệnh ký sinh ở gia súc, gia cầm. Nxb Nông nghiệp, tr. 175-180.
Nguyễn, Đ. H. & Đỗ, Đ. L. (2017). Giáo trình Thiết kế thí nghiệm. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
Nguyễn, H. C. (2018). Nghiên cứu tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở lợn nuôi bán chăn thả tại tỉnh Lào Cai và biện pháp phòng trị. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên, tr. 42 - 55.
Nguyễn, T. H. G. & Nguyễn, T. K. L. (2019). Một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun lươn ở lợn tại tỉnh Bắc Giang. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 26(6), 64-71.
Nguyễn, T. K. L. (2012). Giáo trình Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
Nguyễn, V. T. & Trần, T. T. (2023). Thực trạng nhiễm giun sán ký sinh ở lợn tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên và thử nghiệm điều trị. Kỷ yếu Hội nghị khoa học Chăn nuôi Thú y toàn quốc năm 2023, Nxb Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tr. 136-141.
Nyoman, W. I., Nyoman, A. S. & Made D. I. (2014). Infeksi Cacing Nematoda Pada Usus Halus Babi di Lembah Baliem dan Pegunungan Arfak Papua. Buletin Veteriner Udayana, 6(2), 129-134.
Phạm, V. K. & Phan L. (1996). Ký sinh trùng thú y. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
Phạm, S. L., Nguyễn, Q. D., Nguyễn, H. H., Nguyễn, V. D. & Hạ, T. H. (2011). Một số bệnh ký sinh trùng quan trọng ở lợn. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
Phan, T. H. P., Đỗ, Q. T. & Lê, T. H. (2017). Một số đặc điểm bệnh lý, lâm sàng bệnh giun lươn ở lợn tại tỉnh Quảng Ninh. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 24(1), 67-71.