Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ở trường mầm non tư thục: Một nghiên cứu tổng quan

Trương Ngọc Huyền Trang1, Chu Lưu Phương2,
1 Học viên cao học, Trường Đại học Đồng Tháp, Việt Nam
2 Trường Mầm non Bá Thiên, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Bài viết tổng quan các nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ở trường mầm non tư thục bằng phương pháp tổng quan tường thuật có cấu trúc, dựa trên các nguồn tài liệu trong nước và quốc tế được sàng lọc theo mức độ liên quan, độ tin cậy và khả năng truy xuất. Kết quả cho thấy các nghiên cứu tương đối thống nhất về vai trò của quan hệ nhà trường - gia đình, giao tiếp hai chiều và sự tham gia thực chất của phụ huynh, song vẫn còn khác biệt về chất lượng tham gia, mức độ đáp ứng kỳ vọng phụ huynh, quyền tự chủ chuyên môn, minh bạch thông tin và bảo vệ dữ liệu trẻ em. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất khung phân tích gồm sáu thành tố: chủ thể quản lý, mục tiêu, nội dung, phương thức, điều kiện bảo đảm và kiểm tra – cải tiến, hướng đến quản trị quan hệ giáo dục lấy sự phát triển và quyền lợi tốt nhất của trẻ làm trung tâm.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 ban hành Điều lệ trường mầm non. Truy cập từ https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=147475
Bronfenbrenner, U. (1979). The ecology of human development: Experiments by nature and design. Harvard University Press.
Byrne, J., Day, E., & Raftree, L. (2021). The case for better governance of children’s data: A manifesto. UNICEF Office of Global Insight and Policy. Truy cập từ https://www.unicef.org/innocenti/reports/case-better-governance-childrens-data-manifesto
Castro, M., Expósito-Casas, E., López-Martín, E., Lizasoain, L., Navarro-Asencio, E., & Gaviria, J. L. (2015). Parental involvement on student academic achievement: A meta-analysis. Educational Research Review, 14, 33-46. ttps://doi.org/10.1016/j.edurev.2015.01.002
Chính phủ. (2025). Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân. Truy cập từ https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=187276
Đào, T. Â., Trịnh, D., Nguyễn, T. H., & Đinh, V. V. (2004). Giáo dục học mầm non (Tập 1, tái bản lần thứ 3). NXB Đại học Sư phạm.
Epstein, J. L. (2011). School, family, and community partnerships: Preparing educators and improving schools (2nd ed.). Westview Press.
Fan, X., & Chen, M. (2001). Parental involvement and students’ academic achievement: A meta-analysis. Educational Psychology Review, 13(1), 1-22. https://doi.org/10.1023/A:1009048817385
Fantuzzo, J., McWayne, C., Perry, M. A., & Childs, S. (2004). Multiple dimensions of family involvement and their relations to behavioral and learning competencies for urban, low-income children. School Psychology Review, 33(4), 467-480. https://doi.org/10.1080/02796015.2004.12086262
Green, B. N., Johnson, C. D., & Adams, A. (2006). Writing narrative literature reviews for peer-reviewed journals: Secrets of the trade. Journal of Chiropractic Medicine, 5(3), 101–117. https://doi.org/10.1016/S0899-3467(07)60142-6
Hoàng, H. Q. (2018). Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non. Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt kì 1 tháng 5, 138-142.
Hoàng, T. S. T., & Bùi, T. P. (2025). Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em từ 18 đến 36 tháng tuổi theo tiếp cận tham gia: Nghiên cứu trường hợp trường mầm non tại tỉnh Thanh Hóa. VNU Journal of Science: Education Research, 41(1), 105-115. https://doi.org/10.25073/2588-1159/vnuer.5201
Hoover-Dempsey, K. V., & Sandler, H. M. (1997). Why do parents become involved in their children’s education? Review of Educational Research, 67(1), 3-42. https://doi.org/10.3102/00346543067001003
Lê, V. T., & Nguyễn, P. T. L. V. L. (2025). Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(06S), 44-54. https://doi.org/10.52714/dthu.14.06S.2025.1675
Mã, T. H., & Nguyễn, Đ. H. N. (2023). Quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong chăm sóc, giáo dục trẻ tại các trường mầm non: Nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Cao Bằng, Việt Nam. Tạp chí Thiết bị Giáo dục, 1(292), 154-156. Truy cập từ https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd/article/view/87786
Mapp, K. L., & Kuttner, P. J. (2013). Partners in education: A dual capacity-building framework for family-school partnerships. SEDL. Truy cập từ https://eric.ed.gov/?id=ED593896
National Association for the Education of Young Children. (n.d.). Principles of effective family engagement. Truy cập từ https://www.naeyc.org/resources/topics/family-engagement/principles
Nguyễn, Đ. H. N. (2024). Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Trong Kỷ yếu Hội thảo quốc gia Khoa học giáo dục (tr. 1292-1298). Truy cập từ https://thuvienso.quochoi.vn/handle/11742/106201
OECD. (2019). Providing quality early childhood education and care: Results from the Starting Strong Survey 2018. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/301005d1-en
OECD. (2021). Starting Strong VI: Supporting meaningful interactions in early childhood education and care. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/f47a06ae-en
Page, M. J., McKenzie, J. E., Bossuyt, P. M., Boutron, I., Hoffmann, T. C., Mulrow, C. D., Shamseer, L., Tetzlaff, J. M., Akl, E. A., Brennan, S. E., Chou, R., Glanville, J., Grimshaw, J. M., Hróbjartsson, A., Lalu, M. M., Li, T., Loder, E. W., Mayo-Wilson, E., McDonald, S., McGuinness, L. A., Stewart, L. A., Thomas, J., Tricco, A. C., Welch, V. A., Whiting, P., & Moher, D. (2021). The PRISMA 2020 statement: An updated guideline for reporting systematic reviews. BMJ, 372, n71. https://doi.org/10.1136/bmj.n71
Quốc hội. (2025). Luật số 91/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Truy cập từ https://vbpl.vn/bocongan/Pages/vbpq-thuoctinh.aspx?ItemID=179252
Sheridan, S. M., Knoche, L. L., Edwards, C. P., Bovaird, J. A., & Kupzyk, K. A. (2010). Parent engagement and school readiness: Effects of the Getting Ready intervention on preschool children’s social-emotional competencies. Early Education and Development, 21(1), 125-156. https://doi.org/10.1080/10409280902783517
Snyder, H. (2019). Literature review as a research methodology: An overview and guidelines. Journal of Business Research, 104, 333-339. https://doi.org/10.1016/j.jbusres.2019.07.039
Trần, T. P. L. (2025). Các mô hình về sự tham gia của gia đình, cộng đồng trong giáo dục Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, 25(18), 19-24. Truy cập từ https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/download/3998/1239/2486
U.S. Department of Health and Human Services, Administration for Children and Families, Office of Head Start, National Center on Parent, Family, and Community Engagement. (2018). Head Start Parent, Family, and Community Engagement Framework. Truy cập từ https://resources.finalsite.net/images/v1742691540/esc15net/gr3p4dqeqdofc7vkmbgp/PFCE_Framework.pdf
UNESCO. (2021). Reimagining our futures together: A new social contract for education. UNESCO. Truy cập từ https://unesdoc.unesco.org/ark:/48223/pf0000379707
Võ, T. N. H. (2023). Thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non công lập quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Giáo dục, 23(Số đặc biệt 7), 218-223. Truy cập từ https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/905
World Health Organization, United Nations Children’s Fund, & World Bank Group. (2018). Nurturing care for early childhood development: A framework for helping children survive and thrive to transform health and human potential. World Health Organization. Truy cập từ https://www.who.int/publications/i/item/9789241514064